Máy ảnh DSLR
Lọc sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
Kinh doanh 1
Kinh doanh 2
Kinh doanh 3
0904.600.386
0983.789.176
04.39413862
04.39413863
hotro@digi4u.vn
kinhdoanh@digi4u.vn
Showroom: 89 Trần Nhân Tông - Q.Hai Bà Trưng - Hà Nội

HỖ TRỢ TẢI FILE HDSD
bannercanon
may quay chuyen dung

EOS M10 Kit (EF-M15-45mm)

  • Mặc dù là mẫu máy ảnh nhẹ nhất trong dòng EOS, chiếc EOS M10 nhỏ gọn, thân thiện với người dùng này vẫn duy trì được chất lượng hình ảnh cao như các mẫu máy dòng EOS, bao gồm bộ cảm biến APS-C lớn và hệ thống lấy nét tự động tốc độ cao Hybrid CMOS AF II, giúp bạn bắt được nhiều cơ hội chụp hình hơn. Biểu tượng chế độ Self Portrait tự động hiển thị khi bạn lật màn hình LCD 180°, cho phép bạn dễ dàng kích hoạt các hiệu ứng như Làm mịn da (Skin Smoothing) chỉ với một chạm. Vỏ bọc * có nhiều lựa chọn màu sắc, do đó bạn có thể tùy ý trang trí và tạo sự khác biệt cho máy của mình! *Bán rời Cảm biến APS-C CMOS 18.0-megapixel Công nghệ Hybrid CMOS AF II Màn hình LCD cảm ứng lật 180° +Chế độ Self Portrait
Giá thị trường : 7.890.000 VND
Giá bán : 7.240.000 VNĐ
( $ 341 )
Kho hàng : Có hàng (Đã bao gồm VAT)
Bảo hành : Bảo hành chính hãng toàn quốc 24 tháng.
Bộ sản phẩm tiêu chuẩn gồm :
    Khuyến mãi :
  • Thẻ SD 16Gb + Bao đựng máy
Lượt xem : 1926 Chia sẻ :

Bạn gặp khó khăn
trong việc đặt hàng?

Hướng dẫn mua hàng

04.3941.3862 GỌI ĐỂ ĐẶT HÀNG
04.3941.3863 GỌI ĐỂ ĐẶT HÀNG

 

Sau khi ra mắt máy ảnh EOS M3 đáp ứng nhu cầu chụp ảnh nghiêm túc hơn, Canon đã ra mắt chiếc máy ảnh mới, EOS M10, một mẫu máy ảnh nhắm đến người mới sử dụng và người dùng cấp thấp. Với sự ra mắt mẫu máy sau, Canon giờ đây cung cấp hai dòng máy ảnh mirroless riêng biệt. Trong bài viết này, tôi sẽ sử dụng nhiều ảnh để giải thích chi tiết về hình thức và các chức năng điều chỉnh của chiếc máy ảnh được nhắc đến nhiều, chiếc EOS M10. (Người trình bày: Takeshi Ohura)

 

Hình thức thông minh, không dư thừa

Mặc dù giống hình dạng thân máy của EOS M với báng cầm được lược bỏ, EOS M10 trông thông minh hơn và đơn giản hơn, không có gì dư thừa. Thông qua mẫu máy ảnh mới này, đội ngũ thiết kế của Canon đã chứng minh thành công làm sao có thể tạo ra một hình thức nhỏ gọn nhưng hấp dẫn đồng thời tích hợp các chức năng điều chỉnh cần thiết để hoạt động như một chiếc máy ảnh.

 
 

Từ 6 tấm ảnh bên trên, chúng ta có thể thấy rằng màn hình LCD giờ đây hỗ trợ thao tác màn hình cảm ứng, và số nút điều chỉnh ở mặt sau của máy ảnh cũng được giảm thiểu. Máy ảnh cũng có màu đen, ngoài phiên bản màu trắng.

Kích thước thân máy và trọng lượng của EOS M10 lần lượt là 108×66,6x35mm và 301g (bao gồm pin và thẻ nhớ). Nếu chúng ta so sánh nó với EOS M3, có kích thước 110,9x68x44,4mm và trọng lượng 366g (bao gồm pin và thẻ nhớ), EOS M10 nhẹ hơn trong khi kích thước của hai máy ảnh này là tương đương trừ độ dày thân máy (bao gồm báng cầm).

Bố cục các nút điều chỉnh được cân bằng tốt

Thao tác máy ảnh rất giống như các máy ảnh mirrorless và compact kỹ thuật số khác của Canon. Như đã đề cập, mặc dù màn hình LCD hiện nay có hỗ trợ thao tác màn hình cảm ứng, những thay đổi đã giới thiệu không nổi bật như đối với PowerShot G9 X, trong đó các phím chéo được lược bỏ. Do đó, người dùng các mẫu máy ảnh DSLR hiện hữu của Canon sẽ không thấy lạ lẫm với các thao tác.

Một trong những đặc điểm là vị trí của bánh xe phía trước nằm trên cùng trục với nút chụp, giúp dễ sử dụng máy ảnh. Người dùng cấp thấp có thể sẽ muốn tự điều chỉnh các thiết lập phơi sáng một khi họ quen thuộc với cách vận hành máy ảnh. Điều này được đảm bảo dễ dàng với vị trí của bánh xe phía trước. Ngoài ra, mặc dù bánh xe quanh các phím chéo trên các mẫu máy chẳng hạn như EOS M3 không có mặt trên EOS M10, tôi thấy rằng sự lược bỏ này là dễ hiểu dựa trên đặc điểm của máy ảnh.

Khu vực xung quanh nút chụp rất đơn giản. Công tắc chuyển chế độ nằm gần công tắc nguồn. Máy ảnh được trang bị đèn flash cóc nhưng hốc gắn đèn đã được lược bỏ.

Các nút điều chỉnh ở mặt sau của máy ảnh. Các phím chéo được trang bị một nút lần lượt ở đỉnh và đáy để tạo ra hình thức đơn giản, như với bề mặt trên cùng.

 
 

Phần nhô ra được tạo ra ở khu vực nơi đặt ngón cái tay phải để cầm ổn định hơn. Hoa văn của lớp cao su cũng có cảm giác thoải mái.

Đèn flash cóc tích hợp có số dẫn hướng khoảng 5 (ISO100, theo mét). Ống kính zoom tiêu chuẩn mới, EF-M15-45mm, bao phủ góc rộng tương đương 24mm ở định dạng 35mm.

 
 

Ý tưởng chế độ chụp độc đáo

Ý tưởng về các chế độ chụp trên EOS M10 là một ý tưởng có một không hai. Ý tưởng này khá thường gặp ở các mẫu máy cấp thấp trong đó thao tác chọn chế độ chụp được thực hiện từ trình đơn. Tuy nhiên, trên máy ảnh EOS M10, cùng một trình đơn đó không chỉ có các chế độ kỹ thuật chẳng hạn như Aperture-priority AE và Program AE, mà còn có các chế độ cơ bản như "Chân Dung" và "Phong Cảnh", cũng như các hiệu ứng Creative filter chẳng hạn "Hiệu Ứng Máy Ảnh Đồ Chơi" và "Hiệu Ứng Ảnh Nhỏ".

Không chỉ thế, chế độ chụp nằm ở trên cùng của trang trình đơn chụp để cho phép chọn nhanh. Tôi cho rằng đối với người dùng cấp thấp, áp dụng một phong cách không chia các chế độ chụp thành các loại nhỏ hơn thực sự là dễ hiểu hơn.

Màn hình chọn chế độ chụp. Ở đây, bạn có thể tìm thấy danh sách các chế độ bao gồm chế độ chụp, các hiệu ứng Creative filter, và các chế độ chụp. Nó cho phép chọn chế độ một cách trực quan hơn so với cách phân loại chúng thành các loại nhỏ hơn.

 
 

Màn hình trình đơn có thiết kế và bố cục gần giống với các máy ảnh EOS series khác, do đó người dùng EOS hiện tại sẽ thấy khá quen thuộc. Các hạng mục trình đơn từ trên cùng là trình đơn chụp, trình đơn thiết lập chức năng và trình đơn Các Chức Năng Tùy Chỉnh.

  Màn hình LCD để chụp "tự sướng"

Máy ảnh EOS M10 được trang bị một màn hình LCD loại 3,0 inch có độ phân giải khoảng 1,04 triệu điểm, giống như màn hình của EOS M3. Phạm vi di chuyển được lên đến 180° giúp dễ chụp ảnh "tự sướng". Trên trình đơn chụp, bạn có thể tìm thấy một hạng mục [Reverse Disp. (Đảo Ngược Hiển Thị)], chức năng này đảo ngược hình ảnh theo hướng bên để hiển thị hình ảnh phản chiếu khi màn hình LCD được nghiêng 180°.

Máy ảnh EOS M10 không hỗ trợ lắp khung ngắm EVF vì hốc gắn đèn đã bị lược bỏ. Đây cũng là một trong những quyết định táo bạo của Canon.

Kết quả hình ảnh cho eos m10

Màn hình LCD có thể nghiêng lên trên lên đến 180°. Nó cũng hỗ trợ hiển thị hình ảnh phản chiếu để người dùng xác định góc chụp "tự sướng" phù hợp nhất. Màn hình LCD được sử dụng là loại 3,0 inch với khoảng 1,04 triệu điểm, và hỗ trợ thao tác màn hình cảm ứng.

Bố cục của màn hình Live View gần như giống với của máy ảnh EOS M3. Các đường khung lưới được hiển thị trên ảnh.

Màn hình chức năng chụp cũng trông rất giống với của EOS M3. Người dùng nên ghi nhớ màn hình này vì nó có thể được dùng để cài đặt các chức năng khác nhau.

 
 

Những thông số cơ bản và cải tiến nhiều về AF

Tiếp theo, chúng ta hãy xem các bộ phận chính. Máy ảnh M10 sử dụng bộ xử lý hình ảnh DIGIC 6, có chất lượng hình ảnh và tốc độ xử lý cao hơn, đảm bảo khả năng khắc họa nâng cao.

 

Máy ảnh EOS M10 được trang bị một cảm biến CMOS mới với độ phân giải hiệu dụng khoảng 18 megapixel. Phạm vi độ nhạy sáng ISO trong khoảng từ ISO 100 đến 12800, và có thể mở rộng lên đến ISO 25600. Bộ xử lý hình ảnh được sử dụng là DIGIC 6, phiên bản mới nhất.

Phạm vi độ nhạy sáng ISO có thể chọn trong khoảng từ ISO 100 đến 12800, và có thể mở rộng lên đến ISO 25600.

Mặc dù tốc độ chụp liên tục 4,6 fps là đủ với người dùng cấp thấp, tôi thấy rằng người dùng hay sử dụng tính năng chụp liên tục có thể muốn tốc độ nhanh hơn để chụp mượt mà hơn. Có lẽ chúng ta có thể trông chờ tính năng đó ở các mẫu máy trong tương lai.

Nhiều người sẽ nghĩ đến máy ảnh EOS M thế hệ đầu khi nói đến máy ảnh mirrorless của Canon, và do đó cũng có khả năng vẫn có ấn tượng rằng máy ảnh dạng thứ hai có tốc độ AF chậm. Tuy nhiên, các mẫu máy kế thừa trong EOS M series cung cấp tốc độ AF đầy đủ so với các mẫu cạnh tranh khác. Trường hợp này cũng đúng đối với hệ thống Hybrid CMOS AF II trên EOS M10 nếu bạn sử dụng máy ảnh để chụp ảnh thông thường.

Sau khi sử dụng EOS M10, ấn tượng của tôi là không có sự khác biệt đáng kể về tốc độ AF so với EOS M3 mà tôi đang sử dụng (nó sử dụng Hybrid CMOS AF III), và máy ảnh có thể mang lại trải nghiệm thoải mái. Hybrid CMOS AF II là một hệ thống AF lai kết hợp cả AF lệch pha và AF tương phản AF. So với hệ thống AF tương phản, hệ thống AF lai này có tốc độ AF nhanh hơn và khu vực AF rộng hơn.

Các tính năng Wi-Fi/NFC phù hợp với xu hướng

Ngày nay, Wi-Fi đã trở thành một tính năng tiêu chuẩn trên máy ảnh số. EOS M10 sử dụng tính năng này để hỗ trợ duyệt ảnh và chụp từ xa từ điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng được cài đặt ứng dụng đặc biệt Camera Connect. Người dùng cũng có thể trao đổi dữ liệu giữa hai máy ảnh hoặc in trực tiếp từ một máy in có hỗ trợ in Wi-Fi.

Chạm một lần vào nút điện thoại thông minh sẽ bắt đầu giao tiếp giữa máy ảnh và điện thoại thông minh đã cài đặt sẵn phần mềm Camera Connect ở một lần nhấn duy nhất.

Để kết nối EOS M10 với một chiếc điện thoại thông minh đã cài đặt sẵn Camera Connect, chỉ cần nhấn nút Kết Nối Thiết Bị Di Động. EOS M10 cũng được trang bị tính năng NFC cho phép giao tiếp với các thiết bị Android tương thích với NFC bằng một cú chạm duy nhất. Thao tác ứng dụng Camera Connect rất dễ, do đó người dùng nên sử dụng tính năng này một cách hiệu quả. Máy ảnh này cũng tương thích với hệ thống lưu trữ ảnh Connect Station CS100 của Canon.

 

Ống kính zoom tiêu chuẩn mới có góc rộng 24mm

Ra mắt cùng với EOS M10 là ống kính zoom tiêu chuẩn EF-M mới, ống kính EF-M15-45mm f/3.5-6.3 IS STM, nó có phạm vi góc ngắm tương đương 24mm đến 72mm ở định dạng full-frame 35mm. So với ống kính hiện có, EF-M18-55mm f/3.5-5.6 IS STM, có phạm vi tương đương 28,8mm đến 88mm ở định dạng 35mm, chúng ta có thể thấy rằng ống kính mới này chú trọng độ dài tiêu cự góc rộng.

Có nhiều dịp trong đó góc rộng hơn sẽ rất tiện, chẳng hạn như khi bạn chụp ảnh "tự sướng" hoặc ảnh lưu niệm nhóm, do đó góc rộng của ống kính mới này là một quyết định rất được chào đón. Ngoài ra, với việc áp dụng cơ chế thu ống kính, EF-M15-45mm f/3.5-6.3 IS STM có thể thu lại nhỏ gọn để cất và có khả năng lưu động hoàn hảo.

Ống kính EF-M15-45mm f/3.5-6.3 IS STM được ra mắt đồng thời với EOS M10. Nó sử dụng cơ chế thu ống kính giúp cho ống kính được nhỏ gọn hơn khi không sử dụng.

 
 

Bắt đầu từ trên cùng bên trái theo chiều kim đồng hồ, ảnh bên trên cho thấy EF-M15-45mm f/3.5-6.3 IS STM khi được thu vào hết, và khi được cài đặt ở đầu góc rộng (15mm), độ dài tiêu cự tiêu chuẩn (28mm), và đầu tele (45mm).

Máy ảnh EOS M10 sử dụng pin LP-E12, cùng mẫu pin được sử dụng bởi EOS M với thời lượng pin khoảng 255 tấm mỗi lần sạc, theo tiêu chuẩn CIPA. Khi dùng thử máy ảnh này, tôi thấy rằng hiệu suất của pin không đáp ứng tiêu chuẩn đó.

 
 

Hóc gắn chân máy nằm dọc theo trục quang. Như với PowerShot G9 X, một chiếc máy ảnh nhỏ gọn kỹ thuật số cao cấp, nó chuyển tải cam kết của Canon với tư cách một hãng sản xuất máy ảnh.

 
 

Khe cắm thẻ nhớ nằm ở bên trái của máy ảnh, điều này là hiếm gặp đối với các máy ảnh thuộc loại này vì khe cắm thẻ thường thấy bên trong khoang pin.

 
 

Máy ảnh EOS M10 không chỉ là một chiếc máy ảnh dành cho người mới sử dụng và người dùng cấp thấp. Nó có những điểm cân nhắc mà thậm chí những người yêu thích nhiếp ảnh cũng sẽ thấy có ích, trong khi giá tương đối vừa túi tiền cũng hấp dẫn. Những chiếc vỏ máy nhiều màu sắc cho thấy rằng chiếc máy ảnh này tìm cách thu hút người dùng là thiếu nữ. Ngay cả như thế, EOS M10 cuối cùng là một chiếc máy ảnh mirrorless mà cả gia đình đều có thể sử dụng, và đáng chú ý hơn dựa trên cơ sở đó.

Cột: So với EOS M3

 

EOS M10 đặt kế bên EOS M3. Ngoài báng cầm, kích thước thân máy của hai chiếc máy ảnh trông gần giống nhau.

EOS M10 đặt kế bên EOS M3. Ngoài báng cầm, kích thước thân máy của hai chiếc máy ảnh trông gần giống nhau.

 

Hai máy ảnh này khác nhau đáng kể về các chức năng điều chỉnh khả dụng. EOS M3 có một bánh xe điều chỉnh xung quanh các phím chéo, trong khi bánh xe này được lược bỏ trên EOS M10.

Sự khác biệt đáng kể nhất về hình thức của EOS M10 và EOS M3 là báng cầm bị lược bỏ trên mẫu máy thứ nhất để mang lại ấn tượng nhẹ nhàng và thông minh.

 
Loại máy ảnh Máy ảnh AF/AE kĩ thuật số phản xạ đơn ống kính
Phương tiện ghi hình Thẻ nhớ SD, SDHC, SDXC
* tương thích UHS-I
Kích thước bộ cảm biến ảnh Xấp xỉ 22.3 x 14.9mm
Ống kính tương thích (1) Ống kính EF-M của Canon
(2) Ống kính EF của Canon (bao gồm ống kính EF-S) *

* khi có ngàm gắn ống kính EF-EOS M. 
(chiều dài tiêu cự tương đương phim 35mm xấp xỉ gấp 1.6 lần chiều dài tiêu cự ống kính)
Giá đặt ống kính Giá EF-M của Canon
Bộ cảm biến ảnh   
Loại bộ cảm biến Bộ cảm biến CMOS
Điểm ảnh hiệu quả Xấp xỉ 18.0 megapixels
Tỉ lệ khuôn hình 3:2
Tính năng loại trừ bụi bẩn Tự động, bằng tay
Hệ thống ghi hình   
Định dạng ghi hình Quy tắc thiết kế dành cho hệ thống file máy ảnh (DCF) 2.0
Loại ảnh JPEG, RAW (nguyên bản 14-bit của Canon)
Có thể ghi hình đồng thời ảnh RAW + JPEG
Điểm ảnh ghi hình L (Ảnh cỡ lớn): Xấp xỉ 17.9 megapixels (5184 x 3456)
M (Ảnh cỡ trung):  Xấp xỉ 12.40 megapixels (4320 x 2880)
S1 (Ảnh cỡ nhỏ 1):  Xấp xỉ 5.50 megapixels (2880 x 1920)
S2 (Ảnh cỡ nhỏ 2):  Xấp xỉ 3.50 megapixels (2304 x 1536)
S3 (Ảnh cỡ nhỏ 3):  Xấp xỉ 350,000 pixels (720 x 480)
RAW: Xấp xỉ 17.9 megapixels (5184 x 3456)
Chức năng xử lí ảnh khi chụp   
Kiểu ảnh Ảnh chụp tự động, ảnh chuẩn, ảnh chân dung, ảnh phong cảnh, ảnh trung tính, ảnh trung thực, ảnh đơn sắc, ảnh tùy chỉnh User Def. 1-3
Cân bằng trắng Cân bằng trắng tự động, cân bằng trắng cài đặt trước (ánh sáng ban ngày, bóng râm, có mây, ánh sáng đèn tròn, ánh sáng trắng đèn huỳnh quang, đèn Flash), bao gồm cả tính năng chỉnh sửa cân bằng trắng tùy chọn.
Giảm nhiễu Có thể áp dụng với ảnh chụp phơi sáng lâu và tốc độ ISO cao
Tự động chỉnh sửa độ sáng ảnh Tự động tối ưu hóa nguồn sáng
Ưu tiên tông màu nổi bật
Chính sửa quang sai ống kính Độ rọi sáng vùng biên, chỉnh sửa quang sai
Tự động lấy nét   
Loại Hybrid CMOS AF II (AF 1 điểm, AF ưu tiên lấy nét khuôn mặt + dõi theo vật chụp)
Điểm AF 49 điểm (tối đa)
Phạm vi độ sáng lấy nét EV 1 - 18 (ở nhiệt độ trong nhà, ISO 100, với EF-M 22mm f/2 STM)
Thao tác AF AF chụp một ảnh, Servo AF
Tia sáng hỗ trợ AF Tích hợp (đèn LED)
Kiểm soát phơi sáng   
Các chế độ đo sáng Đo sáng thời gian thực tế với bộ cảm biến ảnh
  • Quét sáng toàn bộ
  • Quét sáng một phần
  • Quét điểm
  • Quét sáng trung bình trọng điểm vùng trung tâm
Phạm vi đo sáng EV 1 - 20 (ở nhiệt độ trong nhà, ISO 100)
Điều chỉnh phơi sáng AE chương trình (chác chế độ khác ngoài chế độ Tv, Av, và M), AE ưu tiên màn trập, AE ưu tiên khẩu độ, phơi sáng bằng tay
Tốc độ ISO (thông số phơi sáng khuyên dùng) Cài đặt bằng tay dải  ISO 100 – 12800, mở rộng ISO đến “H” (tương đương ISO 25600)
Tốc độ ISO tự động tối đa có thể được cấu hình khi nút xoay chế độ đặt ở chế độ P, Tv, Av, M, hoặc Movie
Bù phơi sáng Bằng tay: ±3 bước tăng giảm 1/3 bước
Khóa AE Tự động, bằng tay
Màn trập   
Loại Màn trập tiêu cự phẳng điều khiển điện tử
Tốc độ màn trập 1/4000 giây đến 30 giây (Tổng phạm vi tốc độ màn trập, phạm vi có sẵn khác nhau theo chế độ chụp), xung XX ở 1/200 giây
Đèn Flash   
Đèn flash tích hợp Đèn flash đóng mở thủ công
Chỉ số GN xấp xỉ 5 (ISO 100/m)
Hỗ trợ góc ngắm tương đương chiều dài tiêu cự xấp xỉ 15mm (tương đương phim 35mm: xấp xỉ 24mm)
Thời gian hồi đèn xấp xỉ 3 giây
Đo sáng đèn Flash E-TTL II autoflash
Bù phơi sáng đèn Flash ±2 bước tăng giảm 1/3 bước
Khóa FE
Hệ thống chụp   
Các chế độ chụp Chụp một ảnh, chụp liên tiếp
Chế độ chụp hẹn giờ Tắt, hẹn giờ chụp sau 2 giây, hẹn giờ chụp sau 10 giây, hẹn giờ tự chọn
Tốc độ chụp liên tục Tối đa xấp xỉ 4.6 ảnh/giây
Tốc độ chụp tối đa JPEG:  Xấp xỉ 1000 ảnh
RAW: Xấp xỉ 7 ảnh
RAW + JPEG Large / Fine Xấp xỉ 4 ảnh
* Số liệu trên dựa theo chuẩn thử nghiệm của Canon (ISO 200 và kiểu ảnh chuẩn) sử dụng thẻ nhớ UHS-I dung lượng 16 GB tương thích với chuẩn thử nghiệm của Canon
Chụp ảnh tĩnh  
Cài đặt tỉ lệ khuôn hình 3:2, 4:3, 16:9, 1:1
AF chế độ lấy nét AF, MF, AF+MF (MF, và MF ở chế độ AF+MF: xấp xỉ 5x / 10x độ phóng đại và hỗ trợ MF peaking)
AF chụp liên tiếp
Màn trập chạm
Hiển thị đường lưới 2 loại
Ngắm trước trường sâu ảnh
Quay phim   
Định dạng quay MP4
Phim MPEG-4 AVC/H.264 
Tỉ lệ bit biến thiên (trung bình)
Tiếng MPEG-4 AAC-LC
Kích thước phim và tỉ lệ khung quét 1920 x 1080 (Full HD) 30p / 25p / 24p
1280 x 720 (HD) 60p / 50p
640 x 480 (SD) 30p / 25p
* 30p: 29.97 fps, 25p: 25.00 fps, 24p: 23.98 fps, 60p: 59.94 fps, 50p: 50.00 fps
Kích thước file 1920x1080 (30p / 25p / 24p) Xấp xỉ 172.6 MB/ phút
1280x720 (60p / 50p) Xấp xỉ 115.4 MB/ phút
640x480 (30p / 25p) Xấp xỉ 22.4 MB/phút
Lấy nét Hybrid CMOS AF II system (AF một điểm, AF ưu tiên lấy nét khuôn mặt + dõi theo vật chụp)
Chế độ lấy nét AF, MF, AF+MF (Lấy nét bằng tay sau AF chụp một ảnh)
(MF, và MF ở chế độ AF+MF: hỗ trợ MF peaking)
Chế độ đo sáng Quét sáng toàn bộ
Servo AF Có thể dừng và xem lại
Phạm vi quét sáng EV 1 - 20 (ở nhiệt độ trong nhà, ISO 100)
Điều chỉnh phơi sáng Chế độ phơi sáng quay phim tự động, chế độ phơi sáng quay phim với hiệu ứng thu nhỏ, chế độ chụp ảnh tĩnh:
tốc độ màn trập 1/30 đến 1/4000 giây*, với cài đặt khẩu độ và tốc độ ISO tự động
Chế độ phơi sáng quay phim bằng tay:
Tốc độ màn trập 1/30 hoặc 1/4000 giây*, với cài đặt khẩu độ và tốc độ ISO (giá trị cụ thể hoặc tự động) bằng tay
* Tốc độ màn trập tối thiểu giới hạn tới 1/30 giây ở 24/25/30 fps hoặc 1/60 giây ở 50/60 fps
Bù phơi sáng ±3 bước tăng giảm 1/3 bước
Tốc độ ISO (thông số phơi sáng khuyên dùng) Cài đặt tự động hoặc bằng tay trong phạm vi ISO 100 – 6400 (tương đương 12800 khi mở rộng)*
*chỉ ở chế độ bằng tay
Phim sử dụng hiệu ứng thu nhỏ
Chụp ảnh tĩnh
Ghi tiếng stereo microphone tích hợp, có thể điều chỉnh mức ghi tiếng, có bộ lọc gió, có bộ khuếch tán
Hiển thị đường lưới 2 loại
Màn hình LCD   
Loại màn hình Màn hình tinh thể lỏng, màu TFT
Kích thước màn hình và điểm ảnh Rộng 3.0in. (3:2) với xấp xỉ 1.04 triệu điểm ảnh
Điều chỉnh góc chụp Loại xoay: Xấp xỉ 180° trở lại
Điều chỉnh độ sáng Điều chỉnh bằng tay (5 mức)
Ngôn ngữ giao diện 25
Hướng dẫn Có thể hiện thị
Xem lại   
Định dạng hiển thị ảnh Hiển thị một ảnh, hiển thị một ảnh + thông tin (thông tin cơ bản, thông tin chụp, histogram, thông tin ống kính, kiểu ảnh, giảm nhiễu, và dữ liệu chỉnh sửa), ảnh index (6/12/42/110), có thể xoay ảnh
Phóng to zoom Xấp xỉ 1,5x - 10x
Cảnh báo sáng quá Đèn nhấp nháy hiển thị sáng quá
Phương pháp trình duyệt ảnh Xem một ảnh, nhảy đến ảnh thứ 10 hoặc 100, lọc ảnh (theo ngày chụp, theo người, theo phim quay, theo ảnh tĩnh, theo đánh giá), hiển thị cuốn ảnh
Xoay ảnh
Đánh giá
Tìm ảnh Theo đánh giá, the ngày chụp, theo người, theo ảnh tĩnh, theo phim quay, theo sắp xếp
Xem lại phim
Bảo vệ ảnh
Xem trình duyệt Tất cả các ảnh
  • Có thể xem lại sau khi lọc ảnh sử dụng công cụ Tìm ảnh
Xử lí ảnh hậu kì   
Bộ lọc sáng tạo Lọc  B/W sần ảnh, lấy nét mềm, hiệu ứng mắt cá, hiệu ứng bôi đậm nghệ thuật, hiệu ứng sơn nước, hiệu ứng máy ảnh đồ chơi, hiệu ứng thu nhỏ
Thay đổi kích thước ảnh
Chỉnh sửa mắt đỏ
In trực tiếp   
Loại máy in PictBridge (USB và mạng LAN không dây)
Ảnh có thể in Ảnh JPEG và RAW (có thể in ảnh RAW hiển thị như ảnh JPEG với các ảnh chụp bằng cùng loại máy), MP4
Trình tự in Tương thích DPOF Version 1.1
Các chức năng tùy chỉnh   
Các chức năng tùy chỉnh 6 loại
Thông tin bản quyền Bao gồm cả đường nhập và inclusion
Kết nối giao diện   
Ngõ cắm kĩ thuật số Dành để giao tiếp với máy tính và máy in tương thích PictBridge (tương đương USB tốc độ cao)
Ngõ RA HDMI Mini Loại C (có thể tự động chuyển độ phân giải)
Kết nối Wi-Fi  
Tương thích chuẩn IEEE 802.11 b/g/n
Phương pháp truyền DS-SS modulation (IEEE 802.11b), OFDM modulation (IEEE 802.11 g/n)
Phạm vi truyền Xấp xỉ 15m (49 ft.)

*khi kết nối với điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng
*khi không có sự cản trở giữa việc truyền và nhận ăng ten, không có nhiễu sóng
Tần suất truyền (tần suất trung tâm) Tần suất: 2412 đến 2462 MHz
Kênh: 1 đến 11 ch
Phương pháp kết nối Chế độ hạ tầng *, chế độ điểm truy cập máy ảnh, chế độ Ad hoc

*hỗ trợ cài đặt bảo vệ Wi-Fi
An ninh Chế độ xác thực: hệ mở WPA-PSK, WPA2-PSK
Mã hóa: WEP, TKIP, AES
Các chức năng kết nối mạng làm việc  
Chuyển ảnh giữa hai máy ảnh Chuyển một ảnh, chuyển ảnh lựa chọn, chuyển ảnh đã thay đổi kích thước
Kết nối với điện thoại thông minh Xem / điều chỉnh / nhận ảnh sử dụng điện thoại thông minh
Gửi ảnh tới máy tính thông minh kết nối qua NFC
Điều khiển máy ảnh từ xa sử dụng điện t hoại thông minh
In từ máy in kết nối Wi-Fi ảnh định in có thể chuyển sang máy in hỗ trợ Wi-Fi
Gửi ảnh tới dịch vụ web ảnh trong máy ảnh hoặc kết nối tới ảnh có thể gửi tới dịch vụ web đã đăng kí
Xem ảnh sử dụng Media Player Có thể xem ảnh sử dụng đầu đọc tương thích DLNA
Nguồn điện   
Pin Bộ pin LP-E12 

* Nguồn AC có thể được cấp qua bộ điều hợp nguồn AC ACK-E12
Tuổi thọ pin (tuân theo chuẩn thử nghiệm của CIPA) Xấp xỉ 255  ảnh ở 23°C / 73°F, xấp xỉ 210 ảnh ở 0°C / 32°F
Thời gian quay phim Xấp xỉ 1 giờ 45 phút ở 23°C / 73°F 
Xấp xỉ 1 giờ 40 phút ở 0°C / 32°F
(với bộ pin đã được sạc đầy LP-E12)
Kích thước và trọng lượng   
Kích thước (W x H x D) Xấp xỉ 108 x 66.6 x 35.0mm / 4.25 x 2.62 x 1.38in.
Trọng lượng Xấp xỉ 301g / 10.6 oz. (chỉ dẫn của CIPA: thân máy + bộ pin + thẻ nhớ),
Xấp xỉ 265g / 9.35 oz. (thân máy, không tính nắp che ống kính)
Môi trường vận hành   
Phạm vi nhiệt độ làm việc 0°C - 40°C / 32°F - 104°F
Độ ẩm khi làm việc 85% hoặc thấp hơn
Bộ pin LP-E12   
Loại Pin lithi ion loại có thể sạc được
Hiệu điện thế 7.2 V DC
Dung lượng pin 875 mAh
Phạm vi nhiệt độ làm việc Khi sạc: 5°C - 40°C / 41°F - 104°F 
Khi chụp: 0°C - 40°C / 32°F - 104°F
Độ ẩm khi làm việc 85% hoặc thấp hơn
Sạc pin LC-E12   
Loại pin tương thích Bộ pin LP-E12
Thời gian sạc Xấp xỉ 2 giờ (ở nhiệt độ trong nhà)
Nguồn vào 100 - 240 V AC (50 / 60 Hz)
Nguồn ra 8.4 V DC / 540 mA
Phạm vi nhiệt độ làm việc 5°C - 40°C / 41°F - 104°F
Độ ẩm khi làm việc 85% hoặc thấp hơn
Sản phẩm-Phụ kiện liên quan:


Địa chỉ : 89 Trần Nhân Tông - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại: (04).39413862 / (04).39413863
Hot line : 0983.789.176
Email : hotro@digi4u.vn hoặc kinhdoanh@digi4u.vn
Thiết kế bởi HuraSoft